Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thông tin dự án, hạng mục > Posts
Các dự án mời gọi vốn đầu tưThứ 5, Ngày 07/04/2016, 14:25

Về Dự án Khu đô thị Đại học quốc tế

Về Dự án Khu đô thị Đại học quốc tế
__________
 
1-      TÊN DỰ ÁN: KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
2-      MÃ SỐ:
3-      CHỦ SỞ HỮU/ CƠ QUAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
a.               Thông tin về chủ sở hữu/ cơ quan quản lý dự án
- Tên đơn vị: Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố
- Địa chỉ: 86 Lê Thánh Tôn, Q.1, Tp. HCM
- Người đại diện: Nguyễn Văn Thành   - Chức vụ: Trưởng Ban
- Điện thoại: 08 38 228 223                 - Fax: 08 38 249 108
3.2. Lĩnh vực hoạt động/chức năng nhiệm vụ: Quản lý đầu tư xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố
3.3. Liên hệ tìm hiểu dự án:
- Người liên hệ: Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố
4. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Phát triển dự án hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, lồng ghép trong không gian phát triển đô thị là thương mại, dịch vụ công cộng và công trình khác.
- Tạo động lực góp phần đẩy nhanh tiến độ hình thành và phát triển Khu đô thị Tây Bắc thành phố. Hình thành một không gian đô thị hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại với các chức năng đáp ứng được các yêu cầu bao gồm:
+ Tạo môi trường làm việc tốt
+ Tạo môi trường học tập đạt các chuẩn mực quốc tế.
+ Tạo môi trường sống tốt nhất
+ Cung cấp đầy đủ các cơ sở tiện ích, vui chơi, giải trí,…
- Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và tổ chức hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố.
- Tôn trọng điều kiện tự nhiên, đặc biệt là hệ thống kênh rạch, cảnh quan, môi trường đặc thù của khu vực để có giải pháp thiết kế quy hoạch phát triển hợp lý.
- Tạo nhiều mảng xanh, không gian mở để cải thiện môi trường.
- Giải quyết hài hòa các mối quan hệ đặc biệt là vấn đề kết nối hạ tầng chính với các khu chức năng còn lại trong Khu đô thị Tây Bắc thành phố, các khu vực khách thuộc huyện Hóc Môn và tỉnh Long An.
5. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ: 100% vốn đầu tư nước ngoài
6. QUY MÔ ĐẦU TƯ
6.1. Vốn đầu tư dự kiến: 56.000 tỷ đồng
6.2. Diện tích đất sử dụng: 923,88 ha
7. THỜI HẠN DỰ ÁN
7.1. Thời hạn hoạt động (năm): 50 năm
7.2. Thời gian dự kiến đi vào họạt động: tháng 1 năm 2012
7.3. Kế hoạch/tiến độ thực hiện: Khởi công xây dựng và hoàn thiện công trình dự án trong vòng 10 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
8. MONG MUỐN TÌM KIẾM ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI
- Yêu cầu đặc thù đối với đối tác nước ngoài: Kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài có năng lực tài chính thực sự, có công nghệ, kỹ thuật hiện đại, thân thiện với môi trường và có kinh nghiệm, năng lực thực hiện các dự án quy hoạch đô thị, hạ tầng giao thông.
- Yêu cầu về hình thức cộng tác: tài trợ vốn, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật hoặc liên doanh với các nhà đầu tư trong nước.
9. THÔNG TIN VỀ ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN
9.1. Địa điểm
- Địa điểm cụ thể 
+ Phía Đông Nam giáp kênh An Hạ.
+ Phía Tây, Tây Nam giáp tỉnh Long An; xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn
+ Phía Bắc giáp kênh Thầy Cai
-                        Liên hệ vùng:
-                        Có tuyến đường Quốc lộ 22 đi qua,  là tuyến huyết mạch đi về các tỉnh lân cận TP.HCM như Tây Ninh, Long An, Bình Dương, Đồng Nai và Thủ đô PhnômPênh (Campuchia).
-                        Kênh Thầy Cai và kênh An Hạ là những tuyến giao thông thủy có ý nghĩa quan trọng.
- Dự án cách trung tâm Thành phố, sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 25km
9.2. Hiện trạng đất đai
- Loại đất: Chủ yếu là đất nông nghiệp
- Tình trạng giải phóng mặt bằng: Đã hoàn tất kiểm kê bồi thường, dự kiến tháng 6/2012 bắt đầu chi trả bồi thường và thu hồi đất.
9.3. Điện
- Tình hình cung cấp điện:
- Số trạm biến áp trên địa bàn xã Tân Thới Nhì có 96 trạm với công suất 25.823KVA.
- Đường dây trung thế: 27,7 km.
- Đường dây hạ thế: 27,3 km.
- Bóng đèn chiếu sáng: 592 bóng.
- Tỷ lệ hộ dùng điện: 100%.
- Toàn dân trong xã đều được cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh…Hệ thống điện trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn đạt 99%.
- Hiện nay do nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh nhiều nên vào mùa vụ điện thường yếu, cần tăng cường công suất, lắp đặt thêm trạm biến áp để đáp ứng nhu cầu cho người dân và lắp đặt thêm đường dây điện dọc theo các tuyến đường vừa được nâng cấp và mở mới để phát triển sản xuất, phục vụ sinh hoạt của dân cư khu vực này.
9.4. Nước
 Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: có 02 trạm cấp nước tại ấp Nhị Tân 2 và ấp Tân Lập với khả năng cấp nước được khoảng 700 hộ. Hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 6.571/6.571 đạt (100%), trong đó có 680 hộ dùng nước nhà máy cung cấp, 5.891 hộ dùng nước giếng khoan khai thác mạch nước ngầm. Hằng năm lấy mẫu nước xét nghiệm vẫn chưa phát hiện nhiễm khuẩn
9.5. Dịch vụ thông tin liên lạc
- Dịch vụ hiện có: Telephone, fax, bưu chính, Internet.
-  Toàn xã có 19.500 điện thoại di động/24.662 dân, số điện thọai cố định là 3.500cái/6.571hộ. Tổng số máy vi tính là 2.500cái, số vi tính kết nối internet là 1.500 máy. Thông tin liên lạc của xã tương đối thuận lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và nhân dân, người dân tiếp cận được với phương tiện hiện đại và mở rộng như internet khá dễ dàng.
9.6. Giao thông
- Hiện trạng: Xã Tân Thới Nhì có tuyến đường Quốc lộ 22 đi qua. Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã ngày càng được nâng cấp, mở rộng, hiện tại tổng số tuyến đường giao thông của xã là 146 tuyến, tổng chiều dài: 47,7 km. Trong đó: 
+ Tuyến đường trục xã, liên xã: 19,4 km_11 tuyến. Đã được nhựa hóa: 8,1 km, đạt tỷ lệ 41,9%.
+ Tuyến đường trục ấp, liên ấp : 10,4 km_ 21 tuyến. Đã được nhựa hóa: 4,1 km, đạt tỷ lệ 39,4%.
+ Các tuyến trong xóm và nội ấp: 9,7 km_108 tuyến. Đã được cứng hóa và không lầy lội vào mùa mưa: 3,2 km, đạt tỷ lệ 33%.
+ Các tuyến nội đồng: 8,2 km_06 tuyến. Đã được cứng hóa 6,5 km, đạt tỷ lệ 79,3% .
- Phương tiện giao thông chủ yếu: Xe gắn máy
9.7. Hệ thống xử lý chất thải/ nước thải
- Chất thải rắn được thu gom và xử lý theo quy định. Trên địa bàn xã có 01 tổ thu gom và xử lý rác dân lập với 09 tổ viên, phương tiện thu gom rác dân lập có: 8 xe ba gác máy. Phương thức hoạt động: thu gom rác sinh hoạt ở khu dân cư đưa về bãi trung chuyển. Tỷ lệ hộ dân đăng ký đổ rác dân lập đạt 60%.
- Nước thải xả ra ngoài môi trường đáp ứng được yêu cầu, chiếm tỷ lệ 87%. Tuy nhiên trên địa bàn xã còn một số hộ chăn nuôi và cơ sở sản xuất kinh doanh chưa tuân thủ các quy định về xả thải
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt chuẩn môi trường: khoảng 5,8% (khoảng 10 công ty). Hiện nay kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh Trung Lương đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nguyên nhân là các cơ sở sản xuất hoạt động thải nước thải sản xuất không qua xử lý xuống kênh, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động nuôi trồng của người dân và làm ô nhiễm môi trường. Việc xả rác bừa bãi không đúng nơi quy định dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng các con kênh trên, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt
9.8. Nhân lực
- Khả năng cung ứng lao động:  Tổng số người trong độ tuổi của xã là 16.812 người (chiếm 68,16% dân số). Trong đó nữ là 8.495 người (chiếm tỷ lệ 50,52%), nam là 8.316  người (chiếm tỷ lệ 49,48%). Số lao động đã có việc làm là 15.997 lao động chiếm 95,15% số người trong độ tuổi lao động.
10. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI/ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI DỰ ÁN
Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu.
11. THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN: Đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư số 411043000651./.

Bản in Quay lại
Xem theo ngày: