Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính
Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư tại khu công nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương
Cơ quan ban hành Ban quản lý các Khu chế xuất , khu công nghiệp
Lĩnh vực 25.01 LĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Trình tự thực hiện * Bước 1: Doanh nghiệp liên hệ Phòng Quản lý Đầu tư - Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả - Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, số 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm , quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ hai đến thứ sáu, sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ.
+ Đối với người nộp hồ sơ: nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp thì phải xuất trình CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng từ chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định) và Văn bản ủy quyền có xác nhận chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
+  Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ theo qui định): lập và giao biên nhận hồ sơ cho chủ đầu tư theo qui định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.
* Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trên Biên nhận, người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền của Doanh nghiệp đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả giải quyết.
Hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
* Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP:
+ Bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu);
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (mọi trường hợp tăng vốn đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư trong nước thuộc diện đăng ký điều chỉnh);
+ Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư (đối với dự án tăng vốn đầu tư trong đó phần vốn tăng sử dụng vốn nhà nước);
+  Bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp dự án có vốn đầu tư nước ngoài và (hoặc) thay đổi nội dung nội dung đăng ký kinh doanh);
+ Bản sửa đổi bổ sung Điều lệ doanh nghiệp (trường hợp dự án có vốn đầu tư nước ngoài và (hoặc) thay đổi nội dung nội dung đăng ký kinh doanh);
+ Giải trình lý do điều chỉnh;
+ Những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
+ Thông báo bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
+ Các văn bản kèm theo thông báo: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;  Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với thành viên là tổ chức, cá nhân nước ngoài, áp dụng đối với trường hợp thay đổi thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ);
+ Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH có hai thành viên trở lên/cổ đông sáng lập đối với Công ty Cổ phần/ người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty TNHH một thành viên có hai người ủy quyền trở lên/ thành viên hợp danh đối với Công ty Hợp danh (trường hợp có sự thay đổi, bổ sung và áp dụng  theo mẫu);
+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp (trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề);
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (nếu trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, trừ trường hợp vốn chủ sở hữu được ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất lớn hơn hoặc bằng nước vốn pháp định theo quy định);
+ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn). Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập. (trường hợp thay đổi vốn điều lệ);
+ Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty (đối với trường hợp thay đổi thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên do tiếp nhận thành viên mới);
+ Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty (trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp);
+  Bản sao hợp lệ bản án, quyết định tòa án đã có hiệu lực pháp luật (khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quyết định của Tòa án).
+  Các thủ tục hồ sơ khác quy định tại các luật có liên quan.
* Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BCT, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu);
+ Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động; (tham khảo Phụ lục đính kèm Công văn số 4422/BCT-KH ngày 18/5/2009 của Bộ Công thương);
+ Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại …;
+ Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ gốc, 02 bộ copy).
Thời gian giải quyết
30 ngày làm việc.
Cơ sở pháp lý * Luật Thương mại năm 2005.
* Luật Đầu tư năm 2005.
* Luật Doanh nghiệp năm 2005.
* Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006.
* Nghị quyết của Quốc hội số 71/2006 ngày 29 tháng 11 năm 2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 * Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
 * Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
 * Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
 * Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính Phủ về Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
 * Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
 * Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
* Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc.
* Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
*  Quyết định số 731/TTg ngày 03 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
 * Quyết định 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 có tính đến 2020.
* Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
* Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
* Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
* Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại  về Công bố Lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
* Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại về Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
* Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Công thương về Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại Hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
* Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
* Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
* Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp-phát triển công nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006-2010, có hiệu lực kể từ ngày ký.
* Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 23/04/2009.
* Công văn số 4422/BCT-KH ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công thương V/v hướng dẫn Ban quản lý thực hiện Nghị định 29/2008/NĐ-CP.
Đối tượng Tổ chức.
Tài liệu đính kèm
Xem word online
III.9.MauTB_ThayDoiNoiDungDKKD.doc
Xem word online
III.9.doc
Xem word online
III.9.MauDKCapGCNDT.doc
Xem word online
III.9.MauDSNguoiDaiDien_UyQuyen.doc
Xem word online
III.9.MauDSCoDongDCTyCoPhan.doc
Xem word online
III.9.MauDKDieuChinhGCNDT.doc
Xem word online
III.9.MauDSThanhVienSangLapDvCtyHopDanh.doc
Xem word online
III.9.MauTB_ThayDoi_ChiNhanh.doc
Xem word online
III.9.MauDSCoDong_CTyCoPhan.doc
Xem word online
III.9.MauDSThanhVien_DVCty2ThanhVientrolen.doc
Xem word online
III.9.MauDSThanhVien_CtyHopDanh.doc
Xem word online
III.9.MauDSThanhVien_Cty2ThanhVientrolen.doc
Số lượt người xem 6882
Đến tháng 6
thành phố đã giải quyết
hồ sơ đúng hạn
(Tự động cập nhật vào lúc: 11/06/2019 12:00:00 SA)