Hướng dẫn thực hiện Quy định về điều kiện hành nghề, kinh doanh - hồ sơ, thủ tục dịch vụ Văn hoá Thông tin tại TPHCM lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn

 

LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN:

Cơ sở pháp lý: - NĐ 87/CP ngày 12/02/1995 của Chính phủ

- TT 05/-PC ngày 08/01/1996 của Bộ Văn hoá Thông tin

- QĐ 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/04/1999 của Bộ VHTT

- QĐ 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/8/1999 của Bộ VHTT

A. CA MÚA NHẠC:

1. Sản xuất - Phát hành băng, đĩa ca nhạc:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

1. Có giấy đăng ký kinh doanh (do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp).

2. Có kỹ thuật viên điện tử, video (đạt trình độ từ Trung cấp trở lên).

3. Có Biên tập viên hội đủ yêu cầu tiêu chuẩn (Đại học Âm nhạc).

4. Có người đảm nhận các chức danh: Giám đốc, Kế toán trưởng, phụ trách nghệ thuật, đạo diễn.

5. Có trụ sở (24m2 trở lên) được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận quyền sở hữu và các phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc

1. Đơn xin sản xuất (hoặc phát hành) nêu rõ: thể loại, người biên tập, người thực hiện, Giám đốc sản xuất.

2. Bảng thống kê danh mục bài hát xin phép sản xuất (02 bản) gồm: Số thứ tự, Tên bài hát, Tên tác giả, ca sĩ.

3. Nhạc của từng bài hát trong danh mục, có ghi tên tác giả, năm sáng tác (nếu là ca khúc nước ngoài hoặc ca khúc nước ngoài viết lời Việt, phải ghi rõ tác phẩm của nước nào, tên tác giả nước ngoài, tên tác giả viết lời Việt).

4. Hợp đồng sử dụng bài hát với tác giả.

5. Bản sao giấy phép sản xuất (nếu xin phát hành).

6. Bảng thống kê Danh mục bài hát (đã được Sở VHTT thẩm định, cho phép sản xuất).

7. Nộp băng, đĩa lưu chiểu.

Lưu ý: - Nếu chương trình có sự tham gia của nghệ sĩ Việt kiều, phải được Cục NTBD - Bộ VHTT hoặc Sở VHTT chấp thuận bằng văn bản.

- Hộ chiếu có thị thực nhập cảnh (bản sao).

- Sau khi được phép phát hành, đơn vị phải làm thủ tục đề nghị Cục NTBD - Bộ VHTT cấp nhãn kiểm soát.

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: theo quy định tại các văn bản:

- VP 9558/TC-LBTC ngày 03/9/2002 của Bộ Tài chánh.

- NĐ 57/2002/NĐ-CP.

 

2. Xuất băng, đĩa nhạc (chào hàng, gia công) - Tạm xuất, tái nhập master làm đĩa chỉ gia công, in sang:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

1. Có chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

1. Công văn xin xuất của đơn vị (nêu rõ tên, địa chỉ người nhận, số lượng gia công nhập về, nếu xuất gia công).

2. Giấy phép sản xuất (bản sao).

3. Bảng thống kê danh mục bài hát đã được Sở Văn hoá và Thông tin thẩm định, cho phép sản xuất.

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có.

* Lưu ý: Đơn vị phải lập thủ tục xuất tại Phòng Kiểm tra Văn hoá phẩm xuất nhập - 178 Nam Kỳ Khởi nghĩa - Quận 1 sau khi được Sở VHTT cấp phép.

 

3. Tổ chức biểu diễn của ban nhạc, ca sĩ nước ngoài:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

- Đơn vị liên doanh với nước ngoài hoặc đơn vị có 100% vốn nước ngoài

1. Đơn xin phép tổ chức của đơn vị.

2. Hợp đồng biểu diễn của ban nhạc, nghệ sĩ.

3. Passport, Visa của nghệ sĩ (còn hiệu lực).

4. Bảng nội dung chương trình biểu diễn (các bài hát tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt Nam).

5. Thẩm định nội dung chương trình (trước 02 ngày tổ chức biểu diễn).

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: theo quy định tại văn bản:

- VP 9558/TC-LBTC ngày 03/9/2002 của Bộ Tài chánh.

- NĐ 57/2002/NĐ-CP.

 

4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

- Có Biên tập viên, Đạo diễn chương trình hội đủ tiêu chuẩn (Tốt nghiệp Trường đào tạo chuyên ngành Nghệ thuật).

1. Đơn xin cấp phép của đơn vị (ghi rõ thời gian, địa điểm).

+ Hợp đồng liên kết tổ chức với đơn vị có chức năng (nếu đơn vị xin tổ chức không có chức năng).

+ Văn bản chấp thuận của Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban Nhân dân Thành phố (nếu tổ chức chương trình với mục đích từ thiện).

2. Nội dung chương trình tổ chức biểu diễn (danh mục tác phẩm, tác giả, nghệ sĩ tham gia).

3. Nhạc bản của từng bài hát trong danh mục (ca khúc nước ngoài lời Việt, ghi rõ xuất xứ, tên tác giả, tác giả viết lời Việt), kịch bản, giấy phép công diễn (nếu có tiết mục sân khấu), ảnh mẫu thời trang (nếu có biểu diễn thời trang).

4. Hợp đồng biểu diễn của nghệ sĩ tham gia chương trình.

5. Hợp đồng địa điểm tổ chức biểu diễn.

6. Cam kết thực hiện quyền tác giả của đơn vị tổ chức.

7. Hội đồng Nghệ thuật ca múa nhạc - thời trang Thành phố sẽ duyệt phúc khảo chương trình (trước 07 ngày tổ chức chính thức).

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: theo quy định tại các văn bản:

- VP 9558/TC-LBTC ngày 03/9/2002 của Bộ Tài chánh.

- NĐ 57/2002/NĐ-CP.

 

5. Tổ chức hoạt động vũ trường:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

1. Được UBND TP phê duyệt quy hoạch.

2. Có chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

3. Phòng tổ chức hoạt động khiêu vũ phải đảm bảo đạt yêu cầu tiêu chuẩn (diện tích từ 80 m trở lên, ánh sáng trên 10 lux, âm lượng lọt ra ngoài không vượt từ 50 -70 decibel).

4. Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn công cộng, PCCC, vệ sinh môi trường.

1. Đơn xin phép (mẫu).

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

3. Giấy chứng nhận đảm bảo đạt các yêu cầu về an ninh trật tự, PCCC, vệ sinh môi trường.

4. Giấy quyền sở hữu địa điểm tổ chức hoạt động (do cơ quan chức năng cấp).

5. Tờ cam kết chấp hành đúng những quy định cấm đối với hoạt động khiêu vũ (Điều 7 Quy định ban hành kèm theo QĐ số 105/2002/QĐ-UB ngày 24/9/2002 của UBND TP).

* Thời gian cấp phép: Mười (10) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có

 

6. Tổ chức hoạt động karaoke:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

1. Được UBND TP phê duyệt quy hoạch.

2. Có chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

3. Địa điểm cách xa công sở, cơ quan ngoại giao, trường học, cơ sở y tế, cơ sở tôn giáo từ 100 m trở lên.

4. Phòng hát karaoke có diện tích từ 20m trở lên, âm lượng lọt ra ngoài không vượt từ 50-70 decibel.

5. Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn công cộng, PCCC, vệ sinh môi trường.

1. Đơn xin phép (mẫu).

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

3. Giấy chứng nhận đảm bảo đạt các yêu cầu về an ninh trật tự, PCCC, vệ sinh môi trường.

4. Giấy quyền sở hữu địa điểm tổ chức hoạt động (do cơ quan chức năng cấp).

5. Tờ cam kết chấp hành đúng những quy định cấm đối với hoạt động karaoke (Điều 8 - Quy định ban hành kèm theo QĐ số 106/2002/QĐ-UB ngày 24/9/2002 của UBND TP).

6. Bảng kê khai trang thiết bị kỹ thuật.

7. Biên bản thẩm định cơ sở vật chất (diện tích phòng, cửa, ánh sáng, âm lượng...).

* Thời gian cấp phép: Mười (10) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có

 

7. Tổ chức trình diễn thời trang:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

- Có chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp).

1. Đơn xin phép tổ chức (theo.mẫu).

2. Danh sách người mẫu tham gia chương trình.

3. Hình mẫu (hoặc Catalogue) trang phụ sẽ trình diễn trong chương trình.

4. Tổ chức phúc khảo trước ngày tổ chức chính thức ít nhất 05 ngày.

* Thời gian cấp phép: Năm (05) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có.

B. SÂN KHẤU:

1. Thành lập Đoàn Nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp ngoài công lập:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

1. Tổ chức, cá nhân thành lập Đoàn phải là pháp nhân Việt Nam hoặc là công dân Việt Nam.

2. Trưởng hoặc Phó Trưởng Đoàn phải có trình độ Đại học chuyên ngành Nghệ thuật (đối với Đoàn nghệ thuật dân gian, dân tộc truyền thống, Trưởng hoặc Phó Đoàn phải là nghệ sĩ có uy tín trong loại hình nghệ thuật của đơn vị đảm nhiệm) và được Hội đồng chuyên ngành giới thiệu.

3. Người phụ trách chỉ đạo nghệ thuật phải tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Nghệ thuật.

4. Có nhân viên kế toán (trình độ Trung cấp trở lên), ký hợp đồng không xác định thời hạn với Đoàn.

5. Có bộ khung diễn viên cơ hữu (tối thiểu 5, 6 diễn viên) và có hợp đồng thời hạn ít nhất là 02 năm.

6. Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Đoàn.

7. Có vốn và cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo hoạt động của Đoàn.

- Đơn xin thành lập Đoàn (theo.mẫu).

- Đề án hoạt động (nêu rõ nguồn vốn, phương hướng, hoạt động, địa bàn hoạt động, khả năng doanh thu...).

- Sơ yếu lý lịch (Trưởng đoàn, các thành viên chủ chốt), có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Công văn giới thiệu của Hội chuyên ngành.

- Văn bằng, chứng nhận đào tạo của Ban lãnh đạo Đoàn, chỉ đạo nghệ thuật, kế toán (có công chứng).

- Danh sách diễn viên.

- Hợp đồng lao động với các diễn viên.

* Thời gian cấp phép: Mười lăm ngày (15) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có.

 

2. Công diễn, vở diễn, tiết mục sân khấu:

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

- Đơn vị có chức năng tổ chức, biểu diễn nghệ thuật.

1. Đơn xin phép công diễn (vở diễn, tiết mục, chương trình).

2. Bản tóm tắt nội dung chương trình, vở diễn.

3. Kịch bản lưu chiểu (đối với vở diễn).

4. Danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ, diễn viên tham gia chương trình, vở diễn.

5. Tổ chức duyệt phúc khảo chương trình, vở diễn.

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày (sau khi phúc khảo).

* Lệ phí: 1.700.000 đồng (theo Thông báo số 602/NTBD ngày 09/11/1999 của Cục TNBD, Công văn số 9558/TC-CSTC ngày 03/9/2002 của Bộ Tài chính.

 

3. Tổ chức biểu diễn (đối với các đơn vị Tỉnh, Thành phố đến biểu diễn tại TP.HCM):

Điều kiện hành nghề:

Hồ sơ, thủ tục:

- Các đơn vị có chức năng tổ chức, biểu diễn nghệ thuật thuộc các tỉnh, Thành phố khác.

1. Công văn xin phép tổ chức biểu diễn.

2. Giấy phép giới thiệu của Sở Văn hoá và Thông tin Tỉnh, Thành phố chủ quản. (bản chính + bản photo để đối chiếu - sẽ trả lại bản chính khi cấp phép).

3. Giấy phép công diễn, vở diễn. (bản chính + bản photo đối chiếu sẽ trả lại bảng chính khi cấp phép).

4. Danh sách cán bộ, diễn viên của đơn vị.

* Thời gian cấp phép: Bảy (07) ngày

(không kể ngày nghỉ theo quy định).

* Lệ phí: không có.

(Sở VHTT)