Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thông tin tuyên truyền > Posts > Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020
7 Chương trình đột pháThứ 2, Ngày 07/11/2016, 15:50

Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020

Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 31/10/2016 của Thành ủy TPHCM về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế; là đầu tàu, động lực, có sức hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; có vị trí chính trị quan trọng đối với sự phát triển chung của cả nước. Cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch đúng định hướng, tập trung nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố, các yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa (GRDP) trên địa bàn thành phố ngày càng cao. Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xây dựng con người; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường. Do đó, việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu cần thiết khách quan trong xây dựng, bảo vệ và phát triển thành phố.

Đại hội IX Đảng bộ thành phố đã xác định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong 6 chương trình đột phá giai đoạn 2011 - 2015. Qua 5 năm thực hiện đã đạt một số kết quả bước đầu tích cực, gắn với nhu cầu xã hội ở các lĩnh vực. Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề trên 70%, số lượng bác sĩ, dược sĩ/10.000 dân đạt chỉ tiêu đề ra; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên gia khoa học - kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao trên địa bàn chiếm khoảng 30% cả nước; trên 70% công chức, viên chức có trình độ đại học, trên đại học, 40% đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên….

Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, đào tạo đội ngũ chuyên gia, lao động kỹ thuật cao còn ít; chính sách và công tác tổ chức đào tạo nghề chưa theo kịp yêu cầu nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính có hiệu quả.

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém và triển khai có hiệu quả Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020 là chương trình đột phá đầu tiên trong 7 Chương trình đột phá được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố đề ra Chương trình hành động như sau:

I. MỤC TIÊU

Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, đồng thời bổ sung chính sách đủ mạnh để thu hút và trọng dụng nhân tài nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó vừa chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chung, chú trọng xây dựng nguồn nhân lực còn thiếu, vừa quan tâm xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao gắn với phát triển khoa học - công nghệ. Tập trung cho những ngành, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ, giá trị tăng cao, có vai trò quyết định, tạo bước đột phá mạnh mẽ trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố nhanh và bền vững, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị thành phố

1.1. Mục tiêu

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, trước tiên là đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp, từ cấp thành phố đến cơ sở. Xây dựng đội ngũ cán bộ trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chức danh và vị trí việc làm; nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, góp phần hoàn thành các mục tiêu xây dựng, bảo vệ, phát triển thành phố đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

1.2. Chỉ tiêu

a) Chuẩn hóa trình độ cán bộ, công chức, viên chức:

- 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý đương nhiệm và dự bị, nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp trong các tổ chức Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với từng loại chức danh, từng ngạch và từng chức danh nghề nghiệp.

- 100% công chức các cơ quan hành chính phải đạt trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch; ngoại ngữ, tin học theo tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch, từng chức danh. Đối với công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

- 100% viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập phải đạt trình độ chuyên môn phù hợp vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành; ngoại ngữ, tin học theo tiêu chuẩn quy định đối với từng chức danh nghề nghiệp.

- 100% cán bộ chủ chốt cơ sở phường - xã, thị trấn (bí thư, phó bí thư đảng ủy, chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân; chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân; chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc và trưởng các đoàn thể phường - xã, thị trấn) có trình độ đại học hoặc đang học đại học, trung cấp lý luận chính trị trở lên. Đối với công chức chuyên môn phường - xã, thị trấn đảm bảo 100% trình độ từ đại học trở lên (đối với các xã cần đạt trình độ đại học) phù hợp công việc đảm nhận, trung cấp lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học theo chuẩn quy định đối với từng ngạch, chức danh.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức khi được tuyển dụng từ năm 2016 phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, đồng thời có lộ trình chuyển đổi cho các trường hợp đang công tác chưa đạt yêu cầu.

b) Phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản lý trẻ tuổi:

- Đào tạo trên 20 tiến sĩ và 270 thạc sĩ theo Chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ (tập trung tuyển chọn, đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật và xã hội: công nghệ thông tin; xây dựng, quy hoạch đô thị, quản lý đô thị, môi trường; vật liệu mới; quản lý dự án; quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; quản trị kinh doanh, thị trường tài chính, chứng khoán…); thu hút nguồn cán bộ cho Chương trình tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý xuất thân từ công nhân từ 50 chỉ tiêu trở lên.

- Đào tạo 100 thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành công nghệ sinh học ở trong nước và nước ngoài (sinh học phân tử động, thực vật; di truyền chọn tạo giống cây trồng; vaccine, protein tái tổ hợp; công nghệ sinh học môi trường; công nghệ vi sinh; công nghệ sinh học thủy sản…).

- Đào tạo đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ tin học, điện tử… phục vụ công tác quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng, khai thác các chương trình phần mềm ứng dụng trong quản lý nhà nước lĩnh vực giao thông vận tải, vận tải hành khách công cộng, đường sắt đô thị, đường thủy, đường cao tốc, hầm ngầm, cầu vượt trên cao... (ít nhất 50 - 60 trường hợp cho tất cả các hình thức đào tạo trong nước, nước ngoài và kết hợp cả hai hình thức trong và ngoài nước).

1.3. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Xây dựng quy hoạch tổng thể công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên chức:

Xây dựng quy hoạch tổng thể công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, sát với nhu cầu thực tế, gắn với việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và phát huy năng lực sau đào tạo và cơ cấu đội ngũ theo vị trí việc làm.

Hoàn thiện chính sách thu hút và phát huy nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu về quản lý nhà nước ở các lĩnh vực, hoạch định kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

Xác định cụ thể nhu cầu và phạm vi, lĩnh vực cần đào tạo, bồi dưỡng để làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao của người học, tránh trùng lắp, dàn trải, tràn lan.

Kiến nghị Trung ương ban hành, đồng thời rà soát và hoàn thiện các tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp theo thẩm quyền. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trước khi bổ nhiệm theo đúng tiêu chuẩn của chức danh được bổ nhiệm; đào tạo bổ sung phù hợp với vị trí mới khi thực hiện luân chuyển cán bộ hoặc điều động theo yêu cầu.

b) Về nội dung, chương trình và đội ngũ giảng viên đào tạo:

Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tế, linh hoạt, thiết thực, hiệu quả, có tính liên thông, tránh trùng lắp; chú trọng bồi dưỡng đào tạo kỹ năng, tác nghiệp, tăng thực hành, giảm lý thuyết, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm xử lý tình huống. Hoàn thiện các bộ giáo trình chuẩn theo chức danh và theo nhóm vị trí việc làm của từng lĩnh vực. Việc tổ chức biên soạn tài liệu theo nội dung quy định trong chương trình khung được giao, phù hợp với đối tượng được phân công đào tạo và chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu do mình biên soạn theo quy định.

Cơ sở đào tạo phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục đề cao trách nhiệm và phát huy vai trò của Học viện Cán bộ thành phố là đơn vị đi đầu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng một cách bài bản và đáp ứng yêu cầu chuẩn bị tốt đội ngũ nhân lực cho việc quản lý và phát triển thành phố trên mọi lĩnh vực.

Đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng (tập trung, tại chức, bán tập trung, tập huấn trong và ngoài nước,…); đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chung (lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, quan hệ ứng xử, giao tiếp của công chức, viên chức với nhân dân); bồi dưỡng ngắn hạn về cập nhật chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hội nhập quốc tế; cải cách hành chính, chính quyền điện tử, thương mại điện tử…; kiến thức chuyên ngành cho từng chức danh; đào tạo theo nhu cầu cá nhân và tự chủ kinh phí (cơ quan chỉ hỗ trợ thời gian).

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ (lý luận và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn) cho cán bộ, công chức kỹ năng hoạch định, xây dựng, hoàn thiện chính sách trên các lĩnh vực: nông nghiệp công nghệ cao, chính sách công, hành chính công, quản lý đô thị, quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, quản lý hệ thống y tế và bệnh viện, quản trị nguồn nhân lực, định hướng và xây dựng chương trình dạy nghề, chuyên gia về đào tạo nghề, sư phạm nghề, điều hành và quản lý hệ thống giáo dục, trường học,… tại các nước tiên tiến.

Thực hiện liên kết đào tạo, bồi dưỡng trung hạn, dài hạn và hợp tác đào tạo tại nước ngoài; mở rộng, nâng cao chất lượng các hình thức đào tạo trực tuyến. Quan tâm tổ chức thường xuyên các hội nghị quốc tế, hội thảo chuyên đề về xây dựng chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội; xây dựng hệ thống pháp luật; quy hoạch đô thị, môi trường và phát triển bền vững; phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đối với đội ngũ cán bộ, công chức trẻ tuổi, cán bộ xuất thân từ công nhân, cán bộ nguồn quy hoạch có năng lực và phẩm chất phù hợp.

Thực hiện chương trình bồi dưỡng tiếng Anh cho cán bộ, công chức, viên chức giữ các vị trí lãnh đạo quản lý chủ chốt diện Thành ủy quản lý hiện công tác ở các sở - ngành, quận - huyện và cán bộ quy hoạch, nguồn của cơ quan, đơn vị có nhu cầu giao tiếp tiếng Anh phục vụ công tác chuyên môn.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo của thành phố đạt tiêu chuẩn quy định của Nhà nước; quan tâm trọng dụng các chuyên gia là người Việt Nam đang sinh sống và học tập ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi là người nước ngoài để mời trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành đang có nhu cầu bức thiết: hoạch định chính sách công, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, quản lý đô thị, kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý tài chính;…

c) Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao:

Tổng kết 3 chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; cán bộ trẻ tuổi; cán bộ xuất thân từ công nhân của thành phố để đánh giá toàn diện về chất lượng và hiệu quả đối với việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ, chủ động tạo nguồn bổ sung cho bộ máy của hệ thống chính trị thành phố phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Chú trọng đi sâu vào các nội dung: tạo nguồn học viên đạt chuẩn; xác định ngành nghề có nhu cầu cần đào tạo; lựa chọn cơ sở đào tạo trong và ngoài nước có chất lượng; bố trí, phân công công tác sau đào tạo; việc theo dõi, rèn luyện, thử thách và tạo môi trường phát huy năng lực cá nhân. Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong giai đoạn tới.

Đổi mới chính sách sử dụng cán bộ theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực thực tế. Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng đánh giá năng lực thực tiễn, việc hoàn thành nhiệm vụ, kết quả phục vụ nhân dân; gắn công tác đánh giá với quy hoạch, đào tạo, đề bạt theo vị trí việc làm. Tạo môi trường, cơ hội phát huy năng lực để phục vụ Nhân dân.

Đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng công chức, ứng dụng mạnh công nghệ thông tin và các hình thức tiên tiến nhằm chuẩn hóa và chọn lọc được nguồn nhân lực chất lượng cao. Hoàn thiện quy trình; thực hiện tốt việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đề bạt và bố trí công chức, viên chức gắn với Đề án vị trí việc làm và cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính dân chủ, phục vụ, chuyên nghiệp, tinh gọn, hiện đại. Đẩy mạnh thực hiện các hình thức thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp.

Triển khai thực hiện Kết luận số 86-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Chính trị về “chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ” theo đặc thù của thành phố. Sơ kết, rút kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu hút chuyên gia ở một số cơ quan, đơn vị thí điểm để bổ sung, hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả, sức thu hút đội ngũ chuyên gia có phẩm chất và năng lực cao, phù hợp với yêu cầu quản lý, xây dựng và phát triển thành phố trên các lĩnh vực mũi nhọn vào làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (chế độ tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc, cơ hội phát huy năng lực, sở trường; đề bạt, bố trí các vị trí lãnh đạo, quản lý…), góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên gia khoa học đầu ngành; tạo nguồn cán bộ trẻ tuổi ở các cấp. Nghiên cứu thực hiện cơ chế hợp đồng thuê, hợp tác, tư vấn đối với chuyên gia đầu ngành theo từng lĩnh vực.

d) Đẩy mạnh luân chuyển cán bộ theo quy hoạch, giúp cán bộ rèn luyện thử thách từ thực tiễn.

đ) Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, rèn luyện đạo đức cách mạng, hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân; khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra qua kiểm điểm tự phê bình và tiếp thu phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI; khóa XII.

2. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế Thành phố

2.1. Mục tiêu

Đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực y tế, nhất là nhân lực có chất lượng cao, với cơ cấu, phân bố hợp lý ở các cấp. Đồng thời nghiên cứu, vận dụng những mô hình, phương thức hoạt động tiên tiến của nền y tế tại các nước phát triển vào hệ thống y tế thành phố, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Công tác dân số, nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của Nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và thuận lợi đối với mọi tầng lớp (chú ý diện khó khăn, gia đình chính sách, nhóm dân cư dễ bị tổn thương…) và đầu tư phát triển hướng tới cung ứng dịch vụ chất lượng cao. Có chính sách thu hút, khuyến khích đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực về công tác tại cơ sở và lĩnh vực y tế cộng đồng, y tế dự phòng. Vừa nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, vừa rèn luyện, nâng cao y đức, tận tụy chữa trị, chăm sóc bệnh nhân, chăm lo nâng cao sức khỏe Nhân dân.

2.2. Chỉ tiêu

- 20 bác sĩ/10.000 dân;

- 35 điều dưỡng/10.000 dân;

- 100% bệnh viện hạng II trở lên có dược sĩ lâm sàng;

- 100% trạm y tế có 2 bác sĩ, hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi;

- Đào tạo lại và đào tạo bổ sung: 100% cán bộ y tế đang hoạt động trong lĩnh vực y tế phải được đào tạo cập nhật về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao thái độ phục vụ.

2.3. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của hệ thống y tế thành phố:

Xây dựng Trung tâm cấp cứu Thành phố và mạng lưới cấp cứu Thành phố theo mô hình của các nước tiên tiến trên thế giới.

Tiếp tục phát triển mô hình kết hợp viện - trường giữa Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch với Bệnh viện Nhân dân 115 để nâng cao chất lượng đào tạo; phát triển cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, cơ sở thực hành và tăng cường đội ngũ giảng viên. Đầu tư nâng cấp Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch đủ sức đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế thành phố và đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao. Tiếp tục phát triển xây dựng Viện -Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch ở Tân Kiên, Bình Chánh để hoàn chỉnh Viện - Trường bằng nguồn ngân sách thành phố và nguồn lực xã hội hóa.

b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chuyên gia y tế:

Tiếp tục tăng cường đào tạo đội ngũ y bác sĩ theo nhu cầu của thành phố. Các cơ sở y tế, nhất là các bệnh viện hạng 1 có kế hoạch ưu tiên phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho sinh viên thực hành.

Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo nhiều loại hình, phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu công việc của từng đối tượng đang công tác trong ngành. Trong đó đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng bằng nguồn kinh phí xã hội hóa, kinh phí đài thọ, học bổng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với tăng cường hợp tác quốc tế (hội nghị, hội thảo; tham quan học tập; liên kết tập huấn, bồi dưỡng; trao đổi sinh viên,…) và quan tâm đào tạo bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý đào tạo.

Khuyến khích các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư các loại hình đào tạo và các cơ sở khám chữa bệnh. Nghiên cứu đào tạo kỹ thuật viên cấp cứu theo mô hình Paramedic; kiện toàn, nâng cao năng lực y tế dự phòng, tuyến y tế cơ sở. Mở thêm mã ngành dược, đặc biệt là dược lâm sàng cho Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch để đảm bảo chất lượng cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố.

Tăng cường đào tạo phát triển kỹ năng và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia y tế, đặc biệt là kỹ năng ngoại ngữ, tin học theo chuẩn quốc tế để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nguồn nhân lực y tế thành phố khi hội nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN.

c) Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế:

Xây dựng chính sách tuyển dụng đặc thù, đãi ngộ xứng đáng nhằm thu hút đội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm và năng lực khám, chữa bệnh trong và ngoài nước về công tác tại các cơ sở y tế thuộc thành phố với nhiều hình thức linh hoạt (toàn thời gian; bán thời gian hoặc theo dự án, đề án cụ thể). Xây dựng quy chế liên kết, trao đổi chuyên gia quốc tế, đào tạo bác sĩ, nghiên cứu viên cao cấp theo khoa, ngành, lĩnh vực. Hợp tác tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên ngành để chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, tay nghề chuyên môn.

Nghiên cứu chính sách thu hút, đãi ngộ đối với cán bộ y tế có trình độ cao đến công tác tại các địa bàn xa trung tâm thành phố (Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Bình Chánh) và các đơn vị y tế cơ sở phường, xã, thị trấn, các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt: Bệnh viện Nhân Ái, Bệnh viện Phong Bến Sắn,…

3. Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng

3.1. Mục tiêu

Chủ động nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng ở các trường, cơ sở đào tạo do thành phố quản lý. Tiếp tục là địa phương đi đầu trong cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý các ngành, lĩnh vực theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố, tập trung vào 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí, điện - điện tử - công nghệ thông tin, hóa chất - cao su và chế biến tinh lương thực, thực phẩm), công nghiệp hỗ trợ và 9 ngành dịch vụ chủ yếu. Từng bước chủ động tham gia tích cực và hiệu quả thị trường lao động kỹ thuật cao trong khu vực và quốc tế, trước hết là 8 ngành nghề chuyển dịch trong cộng đồng kinh tế ASEAN.

3.2. Chỉ tiêu

- Phấn đấu đến năm 2020, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố đạt các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định: 100% các trường có báo cáo tự đánh giá với Bộ Giáo dục và Đào tạo, có ít nhất 20% các trường đảm bảo kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục thu hút ít nhất 2.000 sinh viên các nước khu vực ASEAN đến học tập. .

- Có ít nhất 02 trường cao đẳng thuộc thành phố đáp ứng các tiêu chí xây dựng trường tiên tiến, ít nhất 01 trường đại học đạt chuẩn ngang tầm các trường tiên tiến trong khu vực và 100% các trường công lập đăng ký công nhận trường tiên tiến.

- Phấn đấu có ít nhất 60 chuyên ngành đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố được công nhận đạt chuẩn kiểm định quốc tế, trong đó chuẩn kiểm định khu vực ASEAN là ưu tiên (tập trung 04 ngành công nghiệp trọng yếu, nhóm các ngành công nghiệp phụ trợ và 09 ngành dịch vụ chủ yếu).

- Hàng năm, tỉ lệ sinh viên các trường đại học, cao đẳng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học từ 20%. Trên 90% các trường công lập tổ chức ít nhất mỗi năm 01 Hội thảo khoa học cấp trường.

- Đến năm 2020, có trên 80% sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng có việc làm phù hợp ngành nghề đào tạo.

- Phấn đấu hàng năm, có ít nhất 20% sinh viên tốt nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng có kiến thức chuyên môn vững, kỹ năng mềm tốt (ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm,…), đáp ứng yêu cầu công việc các ngành trọng điểm; các công ty, tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước; đặc biệt nâng cao tính cạnh tranh trong thị trường lao động khu vực ASEAN.

3.3. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Các giải pháp hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố nhằm đạt các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định (nhóm giải pháp về cơ chế và hỗ trợ vốn):

Tiếp tục hoàn thiện Quy hoạch hệ thống các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng, phát triển các khu đô thị đại học ở các khu đô thị mới (khu Tây Bắc, khu Nam thành phố,…). Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ưu tiên cho các cơ sở đào tạo ngành nghề kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn kiểm định trong khu vực ASEAN đối với các ngành nghề có nhu cầu nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực nội sinh để tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến.

Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách để các trường huy động nguồn vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại, đón đầu sự phát triển của xã hội và bắt kịp xu hướng hội nhập thế giới. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư phát triển lĩnh vực giáo dục đại học, cao đẳng.

b) Xây dựng các trường đại học, cao đẳng thuộc thành phố theo chuẩn trường tiên tiến (nhóm giải pháp về mô hình và nhân lực quản lý, giảng viên) :

Phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục có đủ chuyên môn, năng lực giảng dạy, nghiên cứu và quản lý hệ thống các trường đại học, cao đẳng đa ngành, lĩnh vực. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách thu hút chuyên gia khoa học, giảng viên giàu kinh nghiệm, năng lực nghiên cứu ở các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài về công tác tại các trường đại học, cao đẳng thuộc thành phố.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên; đổi mới phương pháp giảng dạy, gắn lý thuyết với thực tiễn, tăng cường tham quan, học tập, nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp tiên tiến của quốc tế vào các chương trình đào tạo.

Từng bước áp dụng các mô hình quản trị nhà trường tiên tiến vào các trường đại học, cao đẳng. Tăng dần mức độ hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật dạy học trong các cơ sở đào tạo; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập tại các trường.

c) Tiếp tục xây dựng cơ sở đào tạo, chuyên ngành đào tạo đạt chuẩn kiểm định khu vực ASEAN (nội dung và chương trình đào tạo):

Tập trung đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển. Xây dựng và hoàn thiện danh mục, nội dung chương trình các ngành đào tạo; chuẩn đào tạo, đánh giá sinh viên phù hợp với yêu cầu xã hội và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.

Thực hiện nghiêm quy chế, quy trình kiểm tra, thi tuyển, xây dựng hệ thống đánh giá thực chất quá trình học tập và năng lực của sinh viên, học viên.

Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trường chuyên, lớp chuyên, nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông gắn với đẩy mạnh phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trình độ (đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề).

Đầu tư xây dựng Trường đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường đại học Sài Gòn, Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thành phố và Trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức theo hướng tiên tiến, tiếp cận chuẩn tiên tiến của các trường trong khu vực Đông Nam Á .

d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong nước và khu vực ASEAN (giải pháp hướng tới người học):

Tiếp tục đẩy mạnh tăng cường hợp tác, liên kết trong đào tạo, nghiên cứu khoa học. Triển khai rộng rãi việc sử dụng chung phòng thí nghiệm kết hợp thực tập và chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học, cao đẳng cùng khối ngành đào tạo với các tổ chức, doanh nghiệp, nhất là khu Công nghệ cao, các khu công viên phần mềm tập trung, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao….

Xây dựng phương hướng, kế hoạch hợp tác quốc tế của từng trường đối với các lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm theo mô hình, phương thức đào tạo tiên tiến. Có chính sách thu hút chuyên gia ở nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo tại các viện, trường của Thành phố, đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo phục vụ yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố.

Thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp”, làm nền tảng ngoại ngữ vững chắc cho đào tạo đại học, cao đẳng. Bên cạnh đó, xây dựng Đề án “Đào tạo tiếng Anh chuyên ngành, tiến tới đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh”, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Thành phố sau đào tạo đại học, cao đẳng.

Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học một số trường cao đẳng công lập thành phố theo từng ngành mũi nhọn: công nghệ thông tin (Cao đẳng công nghệ Thủ Đức); cơ khí (Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng); cơ điện tử (Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Thành phố); kinh tế - tài chính (Cao đẳng kinh tế); logistics (Cao đẳng giao thông vận tải).

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia phản biện chương trình đào tạo; cung cấp các giải pháp khoa học gắn liền với thực tiễn sản xuất; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo của các trường.

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỉ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp và đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng lao động đối với kiến thức chuyên môn, kỹ năng của sinh viên sau tốt nghiệp.

Đẩy mạnh việc tổ chức bồi dưỡng các chuyên đề ngắn hạn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp.

đ) Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền thành phố về giáo dục đại học, cao đẳng:

Đổi mới quản lý theo hướng thực hiện đúng pháp luật, tạo động lực để các trường phát huy năng lực sáng tạo, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, sinh viên. Tạo điều kiện để các trường, cơ sở đào tạo tiếp cận các nguồn vốn và các hình thức hỗ trợ, ưu đãi của thành phố.

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bổ sung cơ chế, chính sách phối hợp với Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với các trường đại học, cao đẳng của Bộ, ngành, Trung ương quản lý trên địa bàn để chủ động đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao theo nhu cầu thành phố. Phát huy vai trò của Đảng ủy khối các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thành phố trong phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy trong thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Tiếp tục củng cố tổ chức, hoàn thiện quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học; xây dựng quy chế quản lý thống nhất các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn; xây dựng cơ chế trách nhiệm giữa Ủy ban nhân dân thành phố với cấp chủ quản các trường đại học được chọn xây dựng thành trường trọng điểm.

4. Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao

4.1. Mục tiêu

Tăng cường phát hiện, tuyển chọn, đào tạo tài năng trên các lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao; bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực sáng tạo. Xây dựng các lực lượng này trở thành những chuyên gia khoa học; nghệ sĩ, diễn viên; huấn luyện viên, vận động viên; tài năng trẻ ở các lĩnh vực, góp phần xây dựng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; củng cố, xây dựng, phát triển lĩnh vực thể dục - thể thao, nhất là thể thao thành tích cao của thành phố.

4.2. Chỉ tiêu

a) Lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật:

- Đào tạo trong nước: Đào tạo trên đại học 03 tiến sĩ, 09 thạc sĩ, chú trọng các chuyên ngành lịch sử, bảo tồn, bảo tàng, văn hóa học, sử học và sân khấu. Đồng thời duy trì 20 lớp truyền nghề nghệ thuật hát bội cho các diễn viên thuộc Nhà hát nghệ thuật hát bội, cải lương, múa rối nước.

- Đào tạo ở nước ngoài: Đào tạo trên đại học cho 09 thạc sĩ ngành nhạc giao hưởng, nhạc kịch, thanh nhạc; 38 đại học chuyên ngành nhạc, biên đạo múa soloist, đạo diễn sân khấu, công nghệ âm nhạc, họa sĩ thiết kế sân khấu hiện đại, đạo diễn ánh sáng, đạo diễn âm thanh, quản lý nhà hát, đạo diễn điện ảnh, quay phim, biên kịch phim, tổ chức sự kiện; đào tạo 34 trung cấp chuyên ngành múa dân gian quốc tế, diễn viên xiếc và múa ballet soloist.

- Về lĩnh vực di sản văn hóa: tập trung đào tạo 25 thạc sĩ, tiến sĩ để bổ sung nguồn nhân lực chất lượng, chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý di sản văn hóa, chuyên gia bảo tồn bảo tàng nhằm phát huy giá trị di sản văn hóa theo hướng chính quy, hiện đại.

b) Lĩnh vực thể dục - thể thao:

Đào tạo, tập huấn tại nước ngoài: 200 vận động viên, 115 huấn luyện viên và 40 trọng tài quốc tế; chú trọng phát triển đội ngũ vận động viên trẻ, huấn luyện viên tài năng thuộc 20 môn thể thao trọng điểm; đào tạo 08 cán bộ chuyên môn quản lý, nghiên cứu y học, bác sĩ thể thao.

c) Xây dựng đội ngũ quản lý văn hóa và thể thao: Quan tâm đào tạo cán bộ quản lý văn hóa và thể thao; phấn đấu đến năm 2020 có 100% cán bộ cấp trưởng phòng và tương đương, 80% cán bộ cấp phó trưởng phòng và tương đương của ngành được đào tạo kỹ năng quản lý về văn hóa và thể thao.

4.3. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Công tác quy hoạch và xây dựng cơ chế, chính sách lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao:

Bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển ngành văn hóa - nghệ thuật, thể dục, thể thao, trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch đội ngũ diễn viên, vận động viên, chuyên gia nghiên cứu theo từng lĩnh vực, bộ môn cụ thể.

Đánh giá, đúc kết kinh nghiệm, rà soát, bổ sung ban hành các quy chế về phát hiện, tuyển sinh, tuyển dụng, sử dụng và phát huy tài năng đối với nguồn nhân lực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao, lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, văn nghệ sĩ... xây dựng quy chế tuyển chọn, mời, thuê và quản lý chuyên gia trong nước và nước ngoài lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao. Phân tách các nhóm tài năng đỉnh cao, năng khiếu đặc biệt để tập trung nguồn lực đầu tư cho phát hiện, thu hút và phát huy năng khiếu, sở trường của từng cá nhân. Điều chỉnh và bổ sung các chế độ, đãi ngộ và chính sách đặc thù để thu hút nhân tài.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; tập trung quy hoạch, đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao thành phố, Trung tâm thể dục thể thao Phan Đình Phùng, Nhà hát Giao hưởng, Nhạc - Vũ kịch, Nhà hát Đa năng Phú Thọ. Đồng thời sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập, tạo điều kiện cho việc tổ chức tập luyện và cống hiến của các tài năng trên các lĩnh vực này; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tài năng, kể cả đào tạo trong nước và nước ngoài đối với những tài năng đỉnh cao, từng bước xây dựng lực lượng này trở thành các chuyên gia trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao có đẳng cấp khu vực và quốc tế; nghiên cứu, bổ sung chính sách hỗ trợ, khuyến khích gia đình năng khiếu, tài năng cùng tham gia đào tạo.

Phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương trên địa bàn thành phố để thực hiện nhiệm vụ đào tạo.

Tiếp tục đẩy mạnh hoàn thiện phương pháp và tiến hành tìm kiếm, phát hiện những học viên năng khiếu, nhân tài trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao. Chú ý năng khiếu, tài năng trẻ các bộ môn nghệ thuật truyền thống (đờn ca tài tử, hát bội, cải lương, hò, vè, lý, hát ru…).

Bổ sung chính sách để thúc đẩy xã hội hóa, phát huy ưu thế của nhiều nguồn lực cũng như tăng cường hợp tác quốc tế, hợp tác với các cơ sở đào tạo mới nhằm thực hiện hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài.

b) Đối với lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật:

Tập trung tìm kiếm để phát hiện, đào tạo học viên năng khiếu từ độ tuổi thiếu nhi, thiếu niên để xây dựng đội hình diễn viên đẹp, tài năng đối với các bộ môn múa ba-lê, múa dân gian quốc tế, xiếc,…

Tiếp tục phát huy thế mạnh về đào tạo nghệ sĩ, diễn viên chuyên nghiệp có trình độ quốc tế ở các bộ môn nghệ thuật hàn lâm: nhạc giao hưởng, thanh nhạc, vũ kịch,...

Đồng thời với đào tạo, rà soát, hoàn thiện chính sách tạo điều kiện để các đoàn hát, nhà hát, các nhóm hát, câu lạc bộ, gia đình có nhiều thế hệ biểu diễn nghệ thuật dân gian truyền thống trên địa bàn thành phố hoạt động, góp phần nâng cao đời sống văn hóa của Nhân dân.

Đột phá trong việc đào tạo đội ngũ diễn viên, nghệ sĩ ở những bộ môn, lĩnh vực mới phát triển mạnh trong những năm gần đây như: múa đương đại, điện ảnh, thiết kế thời trang, thiết kế sân khấu, thiết kế phim trường, công nghệ âm nhạc điện tử,…

Kết hợp cử học viên đào tạo nâng cao ở nước ngoài với việc mời các huấn luyện viên, nghệ sĩ nước ngoài đến tập huấn để nâng cao kỹ năng thi đấu, biểu diễn cho vận động viên, diễn viên của thành phố để việc đào tạo, bồi dưỡng vừa đạt hiệu quả cao vừa tiết kiệm chi phí.

c) Đối với lĩnh vực thể dục, thể thao:

Quy hoạch phân nhóm môn và xác định các môn thể thao trọng điểm ưu tiên đầu tư theo Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam với các môn trọng điểm, có ưu thế của thành phố; đảm bảo bao gồm những môn thể thao cơ bản của Olympic, Asian Games, SEA Games và các môn truyền thống có thế mạnh, tiềm năng phát triển cao.

Quy hoạch số lượng huấn luyện viên, bác sĩ thể thao, vận động viên ở những môn thể thao chủ lực theo tiêu chuẩn tuyển chọn và đào tạo của thể thao thành phố thông qua các giải pháp: thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài; đào tạo tập trung dài hạn; tập huấn ngắn hạn kết hợp tham dự các giải thi đấu quốc tế tại các quốc gia có thế mạnh riêng biệt ở từng môn thể thao.

Xác định và xây dựng kế hoạch hợp tác toàn diện với các quốc gia là cường quốc ở các môn thể thao trọng điểm, có địa điểm phù hợp, có cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu hiện đại. Đồng thời định hướng việc hợp tác hỗ trợ, chuyển giao công nghệ huấn luyện, khoa học - kỹ thuật về đào tạo và phục vụ chuyên môn.

5. Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề

5.1. Mục tiêu

Giáo dục nghề nghiệp gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học - công nghệ; tập trung những ngành, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao, có vai trò quyết định, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố.

Gắn kết việc đào tạo nghề với nhu cầu của các doanh nghiệp, thị trường lao động nhằm đáp ứng cơ bản và ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động. Phấn đấu đến năm 2020, hệ thống giáo dục nghề nghiệp được chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập khu vực và thế giới.

5.2. Chỉ tiêu

Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo nghề đạt 85% trong tổng số lao động đang làm việc, với chất lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn của Cộng đồng kinh tế ASEAN.

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo làm việc trong các lĩnh vực công nghệ, dịch vụ trình độ cao và trong các ngành công nghiệp, dịch vụ trọng điểm của thành phố đạt từ 85% - 90%.

5.3. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Đổi mới công tác dạy nghề:

Công tác dạy nghề phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; phát triển dạy nghề gắn với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. Có kế hoạch nâng cấp toàn diện hệ thống cơ sở dạy nghề hiện có; rà soát, bổ sung chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nâng cao chất lượng dạy nghề.

Tiếp tục mở rộng ngành nghề, tăng số lượng và hiệu quả đào tạo theo yêu cầu sử dụng lao động ở các cấp trình độ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Trong đó, tập trung đào tạo nghề trình độ cao trong bốn ngành công nghiệp trọng yếu, công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và hội nhập quốc tế.

Thực hiện hiệu quả chủ trương đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông. Tăng cường thông tin, giúp học sinh xác định lĩnh vực ngành nghề, nội dung, chương trình, hình thức đào tạo để chọn lựa ngành học phù hợp. Tăng cường tuyên truyền rộng rãi, làm thay đổi nhận thức một bộ phận dân cư là không nhất thiết phải vào được đại học như một điều kiện tiên quyết, bắt buộc để lập thân, lập nghiệp; để phụ huynh và học sinh có cơ sở quyết định đúng đắn trong hướng nghiệp; đồng thời kiên trì, bền bỉ học tập nâng cao trình độ, thực hiện học tập suốt đời.

Đầu tư nâng cấp toàn diện về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ giảng dạy, quản lý cùng cơ chế tài chính tự chủ, linh hoạt để xây dựng các trường dạy nghề trọng điểm và các trường có nghề trọng điểm theo chuẩn các nước tiên tiến khu vực ASEAN nhằm đào tạo các ngành nghề phục vụ lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao và công nghiệp phụ trợ. Bổ sung cơ chế, chính sách quản lý đào tạo nghề; tập trung xã hội hóa, huy động nguồn vốn trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển lĩnh vực này.

b) Xây dựng hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nhân lực:

Nâng cao chất lượng, tính thiết thực của công tác dự báo, xác định nhu cầu và yêu cầu nhân lực, đặc biệt là Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố theo các tiêu chuẩn quốc tế. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo theo các tiêu chí nhân lực chất lượng cao, nâng dần tính tương thích giữa đào tạo và sử dụng lao động.

c) Tổ chức mạng lưới, cơ sở đào tạo, xây dựng phương thức đào tạo:

Nghiên cứu, hoàn thiện chuẩn đầu ra các trình độ nghề được đào tạo làm căn cứ quản lý chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp; đề xuất cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành quy định việc thực hiện liên thông giữa các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề với trường đại học cùng ngành đào tạo.

d) Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy:

Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (xây dựng đội ngũ giáo viên cơ hữu đủ năng lực, trình độ, số lượng cần thiết; trao đổi, thỉnh giảng giữa các trường, các viện, các chuyên gia kỹ thuật, kỹ thuật viên có tay nghề cao ở các doanh nghiệp, nghệ nhân), bảo đảm tỷ lệ giáo viên/ học sinh đạt chuẩn chuyên ngành.

Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên, phấn đấu 95% giáo viên đạt chuẩn. Đầu tư đào tạo đội ngũ chuyên gia về đào tạo nghề, sư phạm nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế đặc biệt ở lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp chế tạo, công nghiệp phụ trợ,…

đ) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết đào tạo:

Đẩy mạnh hợp tác giữa các đơn vị trong nước, giữa các đơn vị trong nước và nước ngoài về chương trình, giáo viên, công nghệ, thiết bị đào tạo… nhằm bổ sung thế mạnh giữa các đơn vị, nâng cao kết quả và chất lượng đào tạo. Tiếp tục tìm hướng mở rộng khai thác, hợp đồng sử dụng chương trình, công nghệ đào tạo tiên tiến của nước ngoài phù hợp yêu cầu phát triển của Thành phố.

Gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp để xác định mục tiêu đào tạo, nhu cầu, yêu cầu đối với nhân lực, tổ chức cho lao động thực tập, cử chuyên gia kỹ thuật tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ, đánh giá kết quả đào tạo, giải quyết việc làm.

6. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân

6.1. Mục tiêu

Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nhận thức chính trị, bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí độc lập, tự chủ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp các ngành kinh tế trọng yếu, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng. Xây dựng đội ngũ doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp có trình độ quốc tế, có năng lực quản trị, điều hành doanh nghiệp thích ứng với môi trường liên kết và hợp tác toàn cầu.

6.2. Chỉ tiêu

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp và thương mại, kiến thức luật pháp quốc tế cho trên 30.000 lượt cán bộ quản lý các tổng công ty, công ty trực thuộc và đội ngũ nhân sự quản lý cao cấp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố; trong đó có đội ngũ doanh nhân trong các doanh nghiệp cổ phần hóa vừa có năng lực chuyên môn, vừa có lý luận chính trị khi được cử làm người đại diện vốn của nhà nước.

6.3. Nhiệm vụ, giải pháp

Rà soát và thẩm tra chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của từng cơ sở đào tạo để sàng lọc, tập trung vào các đơn vị có năng lực, uy tín, thúc đẩy công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị đào tạo. Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên ngành; hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai thác, sử dụng thông tin khoa học - công nghệ, kinh doanh, xuất - nhập khẩu (cung cấp thông tin về các thị trường mới, kỹ năng thâm nhập thị trường, kiến thức pháp luật và các nội dung về các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu; quy trình xây dựng thương hiệu và sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp, nâng cao nghiệp vụ hải quan...).

Thiết kế chương trình chuẩn (xác định nội dung, đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia giảng dạy, quy mô lớp học,…); phân tích cơ hội phát triển của từng doanh nghiệp, đánh giá hạn chế, cơ hội tăng trưởng của ngành, làm nền tảng cho việc thiết kế chương trình hỗ trợ phù hợp, hiệu quả.

Triển khai chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị, nâng cao năng lực lập kế hoạch và quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; đào tạo quản trị viên tài sản trí tuệ; đẩy mạnh chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết kế chế tạo và chuyển giao công nghệ, thiết bị mới.

Trong các đối tượng hỗ trợ đào tạo, đặc biệt chú ý hỗ trợ đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệm sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp mới khởi nghiệp.

Bổ sung các hình thức đào tạo mở rộng đối với các đơn vị đào tạo. Ngoài các lớp đào tạo ngắn hạn theo chương trình chuẩn và học phần mẫu, các đơn vị đào tạo tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo quốc tế; mời các chuyên gia, doanh nhân, giảng viên nước ngoài nổi tiếng, có kinh nghiệm và uy tín để trao đổi, chia sẻ kiến thức theo mô hình đào tạo tiên tiến; các buổi tọa đàm, hội nghị, hội thảo chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm khởi sự và quản trị doanh nghiệp nhằm xây dựng mạng lưới thông tin giữa các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà quản lý. Các đơn vị đào tạo liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài nước tổ chức các chương trình đào tạo dài hạn trình độ cử nhân, thạc sỹ về quản trị kinh doanh theo hướng tiên tiến, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc tế cho đội ngũ doanh nhân Thành phố.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội quán triệt, nhận định, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của ngành, địa phương, nhất là các lĩnh vực trọng yếu, dự báo nhu cầu; xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hành động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó chú trọng khảo sát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, dự báo, xác định nhu cầu đào tạo, tiếp nhận và bố trí, sử dụng cán bộ qua đào tạo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp thực hiện trong thời gian tới.

Trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện cần đặc biệt chú trọng rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách thu hút các thành phần kinh tế tham gia; cơ chế chính sách phát huy các cơ sở đào tạo, nghiên cứu của Trung ương trên địa bàn thành phố cùng thực hiện, tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện Chương trình hành động này.

2. Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khảo sát, đánh giá sát thực trạng chất lượng nguồn nhân lực các lĩnh vực trọng yếu, dự báo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết; đến cuối quý III năm 2020 tổ chức tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động cho Ban Thường vụ Thành ủy.

3. Ban Tổ chức Thành ủy chủ trì, tham mưu kế hoạch và theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu kế hoạch và theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính quyền các cấp (bao gồm: Công an thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Cục Hải quan thành phố, Cục Thuế thành phố và các cơ quan, đơn vị ngành dọc; các cơ quan thuộc Bộ - ngành Trung ương trú đóng trên địa bàn Thành phố).

4. Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố lãnh đạo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, phân bổ ngân sách hàng năm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020; đẩy mạnh giám sát việc thực hiện Chương trình này.

5. Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng thành phố lãnh đạo, kiểm tra, giám sát việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Chương trình hành động này.

6. Đảng ủy Công an thành phố, Đảng ủy Quân sự thành phố, Đảng ủy Bộ đội biên phòng thành phố, Đảng ủy Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân thành phố, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Đảng ủy Cục Hải quan thành phố, Đảng ủy Cục Thuế thành phố và đảng ủy các cơ quan ngành dọc nhận định thực trạng, nhu cầu đội ngũ cán bộ, đề ra nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tốt Chương trình hành động này sát với đặc điểm, tình hình của đơn vị, của ngành, lực lượng mình. Thực hiện luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức để rèn luyện, giảm thiểu nguy cơ nảy sinh tiêu cực, quan liêu, tham nhũng; phát triển năng lực của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cấp mình quản lý.

Chương trình hành động này được phổ biến đến tận chi bộ./.

 

T/M BAN CHẤP HÀNH

BÍ THƯ

(Đã ký)

Đinh La Thăng

 

(Nguồn: thanhuytphcm.gov.vn)


Bản in Quay lại
Xem theo ngày: